Gỗ & đá tự nhiên
Phòng khách, phòng ngủ lát laminate vân gỗ. Sảnh vào, bếp, khu ăn và phòng tắm lát đá tự nhiên. Ban công, loggia gạch porcelain chống trơn.

The Global City · TP. Hồ Chí Minh
Bộ đôi tòa tháp Spark và Glow, 616 căn hộ từ 1 đến 4 phòng ngủ và Penthouse Duplex, trong khu đô thị 117,4 ha do Foster + Partners quy hoạch.
Trang thông tin do cộng đồng cư dân tổng hợp từ tài liệu của chủ đầu tư, không phải website chính thức của Masterise Homes.
01 · Hai tòa tháp
Hai tòa nằm cạnh nhau trên cùng khối đế. Tầng 6 đến 22 mỗi tầng 17 căn chia hai cụm A và B; tầng 5 chỉ có 6 căn lớn cạnh khu tiện ích; tầng 23–24 là Penthouse Duplex.
CT8308 căn. Mỗi tầng điển hình 17 căn: 4 căn 1PN, 6 căn 2PN, 5 căn 3PN, 2 căn 4PN.
Xem tòa Spark →
CT9308 căn, cùng cơ cấu 17 căn mỗi tầng; căn góc 4PN tầng 5 rộng nhất dự án, 180,8 m² tim tường.
Xem tòa Glow →
Tầng 23–24Căn hai tầng trên đỉnh hai tòa, 143,9–372,2 m², bàn giao thô.
Xem Penthouse →
02 · Tiện ích nội khu
Theo mặt bằng tiện ích của chủ đầu tư: hồ bơi vô cực, hồ trẻ em, vườn đọc sách, BBQ, gym, yoga, thư viện, business center, studio sáng tạo nội dung và khu vui chơi trẻ em trong nhà.
Xem đủ 21 tiện ích →




03 · Căn hộ

04 · Vị trí
The Global City là khu đô thị hỗn hợp chuẩn quốc tế đầu tiên tại Việt Nam do Masterise Homes phát triển và Foster + Partners thiết kế, ở khu An Phú (nay thuộc phường Bình Trưng), nối thẳng đại lộ Võ Nguyên Giáp.


308 căn hộ từ 1 đến 4 phòng ngủ và Penthouse Duplex. Căn hộ bắt đầu từ tầng 5; tầng 6–22 mỗi tầng 17 căn chia hai cụm A và B.
Tầng 7–22 (và tầng 6) có cùng cơ cấu; chỉ vài căn 2PN đổi loại theo nhóm tầng. Nguồn: bộ mặt bằng tầng điển hình của chủ đầu tư.
Diện tích tim tường (GSA) và thông thủy (NSA) theo mặt bằng tầng 7–14. Tầng 15–22 lệch 0,1–0,2 m² thông thủy; căn 2PN CH.A-05A và CH.B-01 đổi loại: 84,4 m² ở tầng 15–20, 80,3 m² ở tầng 21–22.
| Mã căn | Loại | Phòng ngủ | GSA | NSA |
|---|---|---|---|---|
| CH.A-01 | Type 1 | 1PN | 58,3 m² | 53,1 m² |
| CH.A-09 | Type 1M | 1PN | 58,3 m² | 53,1 m² |
| CH.A-05 | Type 2 | 1PN | 57,0 m² | 52,4 m² |
| CH.A-06 | Type 3 | 1PN | 56,6 m² | 51,2 m² |
| CH.A-05A | Type 1b | 2PN | 80,3 m² | 74,1 m² |
| CH.A-08A | Type 2 | 2PN | 81,8 m² | 75,4 m² |
| CH.B-01 | Type 1bM | 2PN | 80,3 m² | 74,1 m² |
| CH.B-08 | Type 1bM | 2PN | 80,3 m² | 74,1 m² |
| CH.B-03 | Type 3 | 2PN | 83,4 m² | 76,9 m² |
| CH.B-06 | Type 3M | 2PN | 83,0 m² | 76,7 m² |
| CH.A-03 | Type 1 | 3PN | 113,5 m² | 105,9 m² |
| CH.B-02 | Type 1M | 3PN | 113,5 m² | 105,9 m² |
| CH.B-08A | Type 1 | 3PN | 113,5 m² | 105,9 m² |
| CH.B-05 | Type 2M | 3PN | 117,0 m² | 108,5 m² |
| CH.B-05A | Type 2 | 3PN | 117,0 m² | 108,5 m² |
| CH.A-08 | Type 2 | 4PN | 136,6 m² | 127,8 m² |
| CH.A-02 | Type 1 | 4PN | 141,0 m² | 132,2 m² |
Tầng 5 là tầng tiện ích; căn hộ chỉ có 6 căn 3–4 phòng ngủ ôm hai cạnh ngoài.
| Mã căn | Loại | Phòng ngủ | GSA | NSA |
|---|---|---|---|---|
| CH.A-01 | Type 3 | 4PN | 175,7 m² | 165,8 m² |
| CH.A-02 | Type 4 | 4PN | 154,4 m² | 145,5 m² |
| CH.B-01 | Type 4M | 4PN | 154,4 m² | 145,5 m² |
| CH.B-02 | Type 3 | 3PN | 140,2 m² | 131,1 m² |
| CH.B-05A | Type 3M | 3PN | 140,0 m² | 130,8 m² |
| CH.B-03 | Type 4 | 3PN | 115,8 m² | 108,8 m² |





Nguồn: [S2] Leaflet tòa Spark; [S5] bộ mặt bằng tầng điển hình. Hình ảnh là phối cảnh minh họa của chủ đầu tư.

308 căn hộ, cùng cơ cấu 17 căn mỗi tầng như Spark nhưng bố trí đối xứng. Tầng 5 có căn 4PN rộng nhất dự án.
Cơ cấu giống tòa Spark: 4 căn 1PN, 6 căn 2PN, 5 căn 3PN, 2 căn 4PN.
Tầng 15–22 lệch 0,1–1,1 m² thông thủy; căn 2PN CH.A-06 và CH.B-08 là 84,4 m² ở tầng 15–20 và 80,3 m² ở tầng 21–22.
| Mã căn | Loại | Phòng ngủ | GSA | NSA |
|---|---|---|---|---|
| CH.A-05A | Type 1 | 1PN | 56,6 m² | 51,2 m² |
| CH.A-05 | Type 2 | 1PN | 56,9 m² | 52,4 m² |
| CH.A-08 | Type 3 | 1PN | 59,9 m² | 55,1 m² |
| CH.B-05 | Type 4 | 1PN | 61,0 m² | 54,8 m² |
| CH.A-02 | Type 1 | 2PN | 77,1 m² | 70,6 m² |
| CH.A-03 | Type 2 | 2PN | 81,7 m² | 75,5 m² |
| CH.A-06 | Type 3 | 2PN | 80,3 m² | 74,1 m² |
| CH.B-01 | Type 3 | 2PN | 80,3 m² | 74,1 m² |
| CH.B-08 | Type 3M | 2PN | 80,3 m² | 74,1 m² |
| CH.B-03 | Type 4 | 2PN | 82,4 m² | 76,1 m² |
| CH.A-08A | Type 2 | 3PN | 113,5 m² | 106,0 m² |
| CH.B-02 | Type 2 | 3PN | 113,5 m² | 106,0 m² |
| CH.B-08A | Type 2M | 3PN | 113,5 m² | 106,0 m² |
| CH.A-01 | Type 1 | 3PN | 117,7 m² | 109,3 m² |
| CH.B-05A | Type 1M | 3PN | 117,7 m² | 109,2 m² |
| CH.A-09 | Type 1 | 4PN | 138,4 m² | 128,8 m² |
| CH.B-06 | Type 2 | 4PN | 139,7 m² | 130,7 m² |
| Mã căn | Loại | Phòng ngủ | GSA | NSA |
|---|---|---|---|---|
| CH.A-02 | Type 3 | 4PN | 180,8 m² | 171,4 m² |
| CH.A-01 | Type 4 | 4PN | 154,3 m² | 145,3 m² |
| CH.B-05A | Type 4M | 4PN | 154,3 m² | 145,3 m² |
| CH.B-03 | Type 3 | 3PN | 143,7 m² | 134,5 m² |
| CH.B-01 | Type 3a | 3PN | 141,2 m² | 132,0 m² |
| CH.B-02 | Type 4 | 3PN | 115,8 m² | 108,5 m² |





Nguồn: [S3] Leaflet tòa Glow; [S5] bộ mặt bằng tầng điển hình. Hình ảnh là phối cảnh minh họa.

Căn hộ hai tầng trên đỉnh tòa Spark và Glow, diện tích 143,9 đến 372,2 m², bàn giao thô để chủ nhà tự hoàn thiện.
Mỗi căn có tầng dưới (tầng 23) và tầng trên (tầng 24). Bộ mặt bằng ghi diện tích riêng từng tầng; cột tổng dưới đây do trang cộng lại, và bộ mặt bằng không ghi số phòng ngủ.
| Mã căn | Loại | GSA tầng 23 | GSA tầng 24 | Tổng GSA | Tổng NSA |
|---|---|---|---|---|---|
| CH.A-01 | PHDL Type 1 | 199,3 | 172,9 | 372,2 m² | 354,3 m² |
| CH.B-03 | PHDL Type 7 | 200,2 | 165,9 | 366,1 m² | 347,5 m² |
| CH.A-06 | PHDL Type 6 | 194,9 | 170,0 | 364,9 m² | 347,2 m² |
| CH.A-02 | PHDL Type 2 | 113,5 | 101,1 | 214,6 m² | 201,7 m² |
| CH.B-02 | PHDL Type 2M | 113,5 | 101,1 | 214,6 m² | 201,7 m² |
| CH.B-06 | PHDL Type 2 | 113,5 | 101,1 | 214,6 m² | 201,7 m² |
| CH.A-05A | PHDL Type 4 | 113,8 | 98,4 | 212,2 m² | 196,6 m² |
| CH.B-05A | PHDL Type 8 | 117,0 | 94,5 | 211,5 m² | 199,2 m² |
| CH.B-05 | PHDL Type 9 | 83,0 | 69,6 | 152,6 m² | 143,4 m² |
| CH.A-05 | PHDL Type 5 | 81,6 | 70,4 | 152,0 m² | 142,5 m² |
| CH.A-03 | PHDL Type 3 | 80,3 | 63,6 | 143,9 m² | 133,2 m² |
| CH.B-01 | PHDL Type 3M | 80,3 | 63,6 | 143,9 m² | 133,2 m² |
| CH.B-08A | PHDL Type 3 | 80,3 | 63,6 | 143,9 m² | 133,2 m² |

| Mã căn | Loại | GSA tầng 23 | GSA tầng 24 | Tổng GSA | Tổng NSA |
|---|---|---|---|---|---|
| CH.B-05 | PHDL Type 9 | 200,0 | 169,4 | 369,4 m² | 352,4 m² |
| CH.A-06 | PHDL Type 6 | 199,3 | 168,7 | 368,0 m² | 349,5 m² |
| CH.A-01 | PHDL Type 1 | 194,7 | 164,0 | 358,7 m² | 340,0 m² |
| CH.A-05 | PHDL Type 5 | 113,5 | 101,2 | 214,7 m² | 201,7 m² |
| CH.B-02 | PHDL Type 5 | 113,5 | 101,2 | 214,7 m² | 201,7 m² |
| CH.B-06 | PHDL Type 5M | 113,5 | 101,2 | 214,7 m² | 201,7 m² |
| CH.B-05A | PHDL Type 8 | 117,7 | 95,8 | 213,5 m² | 199,9 m² |
| CH.A-03 | PHDL Type 3 | 113,8 | 98,4 | 212,2 m² | 196,6 m² |
| CH.A-02 | PHDL Type 2 | 81,6 | 70,5 | 152,1 m² | 143,0 m² |
| CH.B-03 | PHDL Type 7 | 82,4 | 69,1 | 151,5 m² | 142,2 m² |
| CH.A-05A | PHDL Type 4 | 80,3 | 63,6 | 143,9 m² | 133,2 m² |
| CH.B-01 | PHDL Type 4 | 80,3 | 63,6 | 143,9 m² | 133,2 m² |
| CH.B-08A | PHDL Type 4M | 80,3 | 63,6 | 143,9 m² | 133,2 m² |

Leaflet ghi Penthouse Duplex bàn giao thô, khác căn hộ thường bàn giao hoàn thiện cơ bản. Theo chính sách 01/08–30/09/2026, Penthouse bán dưới dạng nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, được hỗ trợ 36 tháng phí quản lý.
Xem chính sách Penthouse →
Nguồn: [S1] [S4] Leaflet dự án; [S6] mặt bằng Penthouse Duplex. Diện tích là tim tường theo leaflet.

Căn hộ bàn giao hoàn thiện cơ bản: sàn gỗ laminate, đá tự nhiên ở bếp và phòng tắm, bếp từ, máy lạnh âm trần, khóa điện tử và chuông cửa có hình.
| Loại | Diện tích (GSA) | Số căn mỗi tầng điển hình | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1 phòng ngủ | 56,6 – 61,0 m² | 4 | Bồn rửa bếp đơn, bếp từ 2 vùng nấu |
| 2 phòng ngủ | 76,8 – 84,4 m² | 6 | Bếp từ 2 vùng nấu, bồn rửa đôi |
| 3 phòng ngủ | 113,5 – 143,7 m² | 5 | Bếp từ 3 vùng nấu |
| 4 phòng ngủ | 136,6 – 180,8 m² | 2 | Căn góc; tầng 5 có căn 154–181 m² |
| Penthouse Duplex | 143,9 – 372,2 m² | 13 căn/tòa, tầng 23–24 | Bàn giao thô |
| Căn TMDV (shop) | 96,2 – 258,5 m² | 16 căn/tòa, tầng 1–2 | 13 căn thông tầng, 3 căn một tầng; tổng diện tích do trang cộng |
Theo danh mục vật liệu bàn giao tòa Spark & Glow; mỗi hạng mục ghi "hoặc tương đương". Chi tiết chính thức theo phụ lục hợp đồng mua bán.
Phòng khách, phòng ngủ lát laminate vân gỗ. Sảnh vào, bếp, khu ăn và phòng tắm lát đá tự nhiên. Ban công, loggia gạch porcelain chống trơn.
Sơn Jotun, Dulux, Nippon…; trần thạch cao Knauf, Vĩnh Tường, Gyproc. Phòng tắm ốp đá tự nhiên, trần chống ẩm. Vách bếp đá tự nhiên.
Cửa chính gỗ công nghiệp chống cháy phủ laminate; khóa mật mã, vân tay, thẻ từ, chìa cơ (Hafele, Assa Abloy, Yale…). Cửa sổ nhôm kính.
Chậu rửa, bồn cầu đặt sàn, sen tắm nóng lạnh có thanh trượt, vách kính cường lực, tủ chậu mặt đá, gương vát cạnh.
Bếp từ (2 vùng nấu cho 1–2PN, 3 vùng cho 3–4PN), máy hút mùi âm tủ, chậu inox (đơn cho 1PN, đôi cho 2–4PN), vòi nóng lạnh. Hãng Hafele, Bosch, Malloca, Brandt…
Điều hòa âm trần (Panasonic, Daikin, Toshiba…), máy nước nóng gián tiếp, quạt hút phòng vệ sinh, chuông cửa có hình (Comelit, Fermax…), đèn chiếu sáng cơ bản.




Phối cảnh nội thất mang tính minh họa; đồ rời và trang trí không nằm trong danh mục bàn giao.
Nguồn: [S1] leaflet; [S5] mặt bằng tầng điển hình; [S7] danh mục vật liệu bàn giao cơ bản.

Hồ bơi, vườn và các phòng sinh hoạt chung trên khối đế, cùng tầng với 6 căn lớn tầng 5 của mỗi tòa; ngay bên ngoài là tiện ích của khu đô thị The Global City.
Ghế nằm thư giãn dưới nước, hồ bơi vô cực, ghế tắm nắng, hồ bơi trẻ em và sen tắm đứng ngoài trời.
Vườn đọc sách ngoài trời và vườn thư giãn, yoga, thiền.
Khu tập thể thao ngoài trời, khuôn viên BBQ và sân chơi trẻ em.
Khu vui chơi trẻ em trong nhà và phòng chơi game.
Vườn thư giãn và phòng đa chức năng cho sinh hoạt cộng đồng.
Business Center, studio sáng tạo nội dung, lounge và thư viện.
Phòng thay đồ, phòng gym trong nhà và phòng yoga.
Tiện ích của khu đô thị theo tài liệu chủ đầu tư; một số hạng mục có dấu * tùy giai đoạn phát triển và phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
Nhạc nước ngoài trời lớn nhất Đông Nam Á; trung tâm thương mại lớn nhất TP.HCM (123.000 m²).
City Park – tổ hợp thể thao giải trí lớn nhất TP.HCM*, câu lạc bộ và học viện golf*, sân tennis, bóng rổ, cầu lông, bóng bàn, skate park.
Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và bệnh viện trong quy hoạch khu đô thị.
Công viên thiên nhiên, công viên ven sông, vườn cộng đồng, khu thể thao đa năng.
Khu thư giãn dành cho thú cưng trong hệ tiện ích ngoài trời.
Sân chơi trẻ em, vườn thiền/yoga và khu ghế ngồi dọc các trục đi bộ.







Nguồn: [S1] [S2] [S3] leaflet; [S5] mặt bằng tiện ích. Giờ mở cửa, nội quy và phí sử dụng sẽ do Ban quản lý công bố khi vận hành.

Khu đô thị 117,4 ha ở khu An Phú (nay thuộc phường Bình Trưng), quy hoạch bởi Foster + Partners. Masteri Grand View là dự án cao tầng đầu tiên tại đây.
The Global City nằm ở khu An Phú (tài liệu cũ ghi phường An Phú, TP. Thủ Đức), kết nối đường Đỗ Xuân Hợp, cao tốc TP.HCM – Long Thành – Dầu Giây và đường Liên Phường, các trục này nối thẳng đại lộ Võ Nguyên Giáp đi trung tâm và các khu vệ tinh.
Tên pháp lý trong chính sách bán hàng: Dự án Khu đô thị Sài Gòn Bình An, phường Bình Trưng, TP.HCM [S8].

Đa dạng sản phẩm nhà ở; Masteri Grand View là cụm cao tầng đầu tiên.
Trung tâm thương mại lớn nhất TP.HCM theo tài liệu chủ đầu tư.
Nhạc nước ngoài trời lớn nhất Đông Nam Á.
Hệ thống trường học trong quy hoạch khu đô thị.
Bệnh viện trong quy hoạch.
Tổ hợp thể thao giải trí và học viện golf, tùy giai đoạn phát triển.



Nguồn: [S1] [S4] leaflet dự án. Tiện ích khu đô thị theo quy hoạch, có thể thay đổi theo giai đoạn.
Tóm tắt 3 văn bản chính sách của chủ đầu tư áp dụng 01/08 – 30/09/2026. Chỉ để tham khảo; luôn xác nhận với chủ đầu tư hoặc đơn vị phân phối trước khi đặt cọc.
Tiền đặt trước 100 triệu đồng. Đợt 1 chung: ký HĐMB trong 7 ngày, trả 10% giá bán và thêm 5% vào thỏa thuận đặt cọc; chủ đầu tư trả lãi 9%/năm cho khoản 5% này (không áp dụng người nước ngoài), khoản cọc được trừ vào đợt nhận sổ.
Vốn tự có, theo lịch cố định
Nếu đủ điều kiện bàn giao sớm hơn, hạn đợt 4–6 điều chỉnh theo thông báo bàn giao. Khách Việt Nam có thể vay Techcombank cho phương án 1 và 2: lãi đảm bảo 7,5% trong 24 tháng trên dư nợ tối đa 70% giá bán, ân hạn lãi 6 tháng, gốc 24 tháng (giải ngân trước 30/09/2026) [S8 tr. 4–10].
Vốn tự có, trả 95% trong khoảng 60 ngày
Người nước ngoài (không cư trú): đợt 3 là 45%, đợt bàn giao 25% + KPBT, chiết khấu 13,5% [S8 tr. 6–8].
Techcombank, chủ đầu tư hỗ trợ lãi suất; không áp dụng người nước ngoài
Lãi 0% đến hết 12 tháng sau ngày đủ điều kiện bàn giao hoặc 31/12/2027 (tùy mốc nào đến trước); sau đó lãi đảm bảo 7,5%/năm thêm 24 tháng; ân hạn gốc 24 tháng sau thời hạn hỗ trợ; phí trả nợ trước hạn 0% đến 31/12/2027. Không có chiết khấu [S8 tr. 11–15].
Hỗ trợ phí quản lý vận hành (tòa nhà và phần chung khu đô thị) từ ngày thông báo bàn giao.
Tương đương 45 triệu đồng/căn, trừ vào giá bán khi ký HĐMB đúng hạn.
Trả sớm ít nhất 7 ngày so với lịch chuẩn được chiết khấu 9%/năm trên số tiền và số ngày trả sớm. Thêm tối đa 0,35% nếu từ chối chứng thư bảo lãnh.
Penthouse bán dưới dạng nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán. Tiền đặt trước 500 triệu đồng; tỷ lệ tính trên Giá Trị Giao Dịch (gồm VAT, chưa gồm KPBT).
Vốn tự có
Hỗ trợ lãi suất; không áp dụng người nước ngoài
Lãi 0% đến hết 6 tháng sau ngày đủ điều kiện bàn giao hoặc 30/06/2027 (tùy mốc nào đến trước); sau đó 7,5%/năm thêm 24 tháng; ân hạn gốc 24 tháng; phí trả nợ trước hạn 0% đến 30/06/2027 [S8].
Hỗ trợ phí quản lý vận hành từ ngày thông báo bàn giao.
Chỉ cho khách trả bằng vốn tự có; cư dân Masterise Homes và người thân được 2%.
Tương đương 45 triệu đồng, trừ vào Giá Trị Giao Dịch khi ký VBTT.
Căn TMDV cũng bán dưới dạng nhận chuyển nhượng HĐMB. Tiền đặt trước 300 triệu đồng/căn.
Vốn tự có
Điều kiện hỗ trợ lãi như Penthouse
Ưu đãi: 36 tháng phí quản lý; khách mới 1%, cư dân Masterise 2%; quà Vu Lan 3 chỉ vàng (45 triệu đồng) [S8].
Theo thư ngỏ của Techcombank cho khách vay mua nhà dự án Masterise Homes. Lãi suất thay đổi theo thời điểm giải ngân.
Trên giá trị tài sản; thời hạn tối đa 35 năm; ân hạn gốc 24–60 tháng.
12 tháng 6,2%, 18 tháng 6,6%, 24 tháng 6,75%/năm cho khách thanh toán sớm, thanh toán chuẩn.
Năm 1–5: 1,5%; từ năm thứ 6 miễn phí. Sau ưu đãi: lãi cơ sở dài hạn + biên độ 3,5%.
Nguồn: [S9] Thư ngỏ Techcombank – CN Hub Mortgage Miền Nam; tài liệu giải pháp cho vay (05/2025).
Nguồn: [S8] Chính sách bán hàng căn hộ, Penthouse, căn TMDV áp dụng 01/08–30/09/2026; [S9] tài liệu Techcombank. Trang không đưa bảng giá, không tư vấn lựa chọn.
Thông báo và tin tức cho cư dân Masteri Grand View, được duyệt trước khi đăng.
Đang tải bảng tin…
Trợ lý trả lời dựa trên tài liệu của chủ đầu tư mà trang đã tổng hợp, có ghi nguồn. Câu trả lời có thể thiếu hoặc sai, hãy đối chiếu trước khi dùng.
Chào bạn. Mình trả lời được về tòa Spark, tòa Glow, loại căn, Penthouse Duplex, tiện ích, khu đô thị The Global City và chính sách bán hàng (kèm thời gian áp dụng).
Câu trả lời do AI tạo từ dữ liệu tổng hợp, có thể chưa đầy đủ. Hãy đối chiếu nguồn trước khi quyết định.